08:54 ICT Thứ hai, 25/06/2018
  • Tôi yêu nước sạch và vệ sinh môi trường vì sức khỏe của chính mình và cộng đồng
Rss Feed
Phòng Kiểm nghiệm chất lượng nước và môi trường được thành lập năm 1997, với đội ngũ cán bộ nhiệt tình, chuyên môn cao và nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực phân tích chất lượng nước và môi trường. Phòng được trang bị các thiết bị phân tích hiện đại như: Quang phổ hấp thụ nguyên tử, tử ngoại khả kiến, bộ sắc ký khí khối phổ,…
Năm 2013, Phòng Kiểm nghiệm chất lượng nước và môi trường đã áp dụng và được công nhận phù hợp theo yêu cầu của hệ thống quản lý chất lượng ISO/IEC 17025:2005 trong các hoạt động thử nghiệm Hóa, Sinh cho 14 chỉ tiêu theo Quy chuẩn 02/2009/BYT với mã số VILAS 659. Các phép thử được công nhận bao gồm:
 
DANH MỤC PHÉP THỬ ĐƯỢC CÔNG NHẬN
LIST OF ACCREDITED TESTS
Lĩnh vực thử nghiệm: Hóa
Field of Testing: Chemical
TT Tên sản phẩm,              vật liệu thử
Materials or products tested
Tên phương pháp thử cụ thể
The Name of specific tests
Giới hạn phát hiện                    Limit of detection Phương pháp thử
Test methods
1.          
 
 
 
 
 
 
 
 
Nước ngầm, nước mặt, nước thải,  nước uống
Underground water,
surface water, wastewater, drinking water
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Màu sắc
Color
1,05 TCU SMEWW
2120 C:2012
2.         Độ đục
Turbidity
  SMEWW
2130 B:2012
3.         Mùi vị
Odor and Taste
  SMEWW
2150 B: 2012 và 2160B:2012
4.         Xác định hàm lượng Clo dư Determination of residual chlorine 0,03 mg/L SMEWW
4500 B: 2012
5.         Xác định pH 
Determination of pH
2 ~ 12 TCVN 6492: 2011
6.         Xác định hàm lượng  Amoni bằng  phương pháp phenat
Determination of Ammonia by  phenate method
0,012 mg/L
 
SMEWW
4500 - NH3 F:2012
7.         Xác định  hàm lượng sắt  Fe  bằng phương pháp so màu với thuốc thử phenaltrolin
Determination of iron by Phenaltroline method
0,012  mg/L TCVN 6177:1996
8.         Xác định chỉ số pemanganat 
Determination of permanganate index
0,1 mg/L TCVN 6186:1996
9.         Xác định  hàm lượng  tổng Canxi và  Magiê bằng phương pháp chuẩn độ EDTA
Determination of the sum of Calcium and magnesium by  EDTA titrimetric method
 2,5 mg/L TCVN 6224:1996
10.      Xác định  hàm lượng  Clorua bằng chuẩn độ  Bạc Nitrat với chỉ  thị cromat theo  phương pháp MO 
Determination of Chloride by  Silver nitrat titration with chromate indicator by Mohr’s method
 2 mg/L TCVN 6194:1996
11.      Xác định Florua bằng phương pháp SPADNS
Determination of Fluoride by SPADNS Method
0,05 mg/L SMEWW 4500-  F-D:2012
12.      Xác định Asen bằng phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử (kỹ thuật Hydrua hóa).
Determination of Arsenic by AAS (Hidride Technique)
 0,2 µg/L
 
TCVN 6626:2000
 
 
Lĩnh vực thử nghiệm: Sinh
Field of Testing: Biological
TT Tên sản phẩm,              vật liệu thử
Materials or products tested
Tên phương pháp thử cụ thể
The Name of specific tests
Giới hạn phát hiện      Limit of detection Phương pháp thử
Test methods
1.         Nước ngầm, nước mặt, nước thải,  nước uống
Underground water,
surface water, wastewater, drinking water
Phát hiện và đếm vi khuẩn Coliform, vi khuẩn Coliform chịu nhiệt và Escherichia coli giả định bằng phương pháp nhiều ống (số có xác suất cao nhất).
Detection and enumeration of coliform organisms, thermotolerant coliform organisms and presumptive Escherichia coli by multiple tube (most probable number) method.
 
 
 
3 MPN/100 mL
TCVN 6187:2:1996
ISO 9308:2:1990
Ngoài các chỉ tiêu được công nhận như trên, Phòng Kiểm nghiệm còn có khả năng phân tích nhiều chỉ tiêu khác trong mẫu nước như các chỉ tiêu kim loại nặng, thuốc bảo vệ thực vật, các chất hữu cơ, … đáp ứng các nhu cầu kiểm tra, đánh giá chất lượng nước sinh hoạt, ngầm, mặt và nước thải với độ chính cao, đảm bảo độ tin cậy.
               
                                               
              
 
Xét nghiệm chỉ tiêu hóa lý, vi sinh
                                   
Một số dụng cụ trong Phòng Thí nghiệm
 
 
Nguồn: Phòng Kiểm nghiệm chất lượng nước và Môi trường
 

Thư viện ảnh

Dịch vụ phân tích

Giới thiệu Phòng Kiểm nghiệm chất lượng nước và Môi trường - NCERWASS

Phòng Kiểm nghiệm chất lượng nước và môi trường được thành lập năm 1997, với đội ngũ cán bộ nhiệt tình, chuyên môn cao và nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực phân tích chất lượng nước và môi trường. Phòng được trang bị các thiết bị phân tích hiện đại như: Quang phổ hấp thụ nguyên tử, tử ngoại khả kiến, bộ sắc ký khí khối phổ,…

Video

Liên kết website


 

 

Đăng nhập

Thành viên gửi bài

Thống kê truy cập

  • Tổng lượt truy cập: 2311590